Công thức chuẩn về thứ tự của tính từ

0

“A red fast car” hay “a fast red car”, thứ tự nào là đúng để miêu tả “một chiếc xe đỏ chạy nhanh trong tiếng Anh?

Đôi khi chúng ta dùng nhiều hơn một tính từ đứng trước danh từ khi miêu tả. Ví dụ:

– a nice handsome young man;
– a big black American car;
– that horrible big fierce dog

Những lúc như thế, nhiều người học băn khoăn là thứ tự các tính từ nên sắp xếp như thế nào. Phải chăng chúng ta có thể tùy ý xáo trộn các tính từ này. Trên thực tế, có một trật tự nhất định mà tính từ thường phải tuân theo như sau:

1 2 3 4 5 6 7 8
General
opinion
Specific
opinion
Size Age Shape Colour Nationality/origin Material
Tính từ chỉ quan điểm, ý kiến một cách chung chung Tính từ chỉ quan điểm, ý kiến một cách cụ thể Tính từ chỉ kích cỡ Tính từ chỉ tuổi tác Tính từ chỉ hình dạng Tính từ màu sắc Tính từ chỉ quốc tịch, nguồn gốc Tính từ chất liệu
  1. Tính từ chỉ quan điểm chung chung:

Đây là các tính từ chúng ta hầu như có thể dùng để miêu tả bất cứ tính từ nào, ví dụ:

good bad lovely strange
beautiful nice brilliant excellent
awful important wonderful nasty
  1. Tính từ chỉ quan điểm cụ thể:

Những tính từ này thường dùng để miêu tả một loại danh từ cụ thể. Ví dụ chỉ có thể khen “delicious”, “tasty” khi nói về thức ăn; “clever”, “friendly” được dùng để tả người, động vật.

  1. Với các tính từ miêu tả còn lại, thường được đặt sau hai nhóm tính từ chỉ quan điểm nói trên.

tinh-tu-4152-1439539386
Ngoài ra, cũng cần nhớ rằng ngoài các tính từ có thể đứng trước danh từ nói trên, có những tính từ khác chỉ có thể dùng sau động từ nối (linking verbs). Ví dụ:

Động từ nối be         feel           taste           look         smell            appear             grow     remain                stay                 turn               seem                  sound   become          prove            get                continue
Tính từ afraid           alive            alone       asleep             content            glad           ill             ready              sorry                  sure                    unable                    well

Ví dụ, chúng ta có thể nói:

– Our teacher was ill.
– My uncle was very glad when he heard the news.
– The policeman seemed to be very annoyed

nhưng không thể nói:

– We had an ill teacher.
– When he heard the news he was a very glad uncle
– He seemed to be a very annoyed policeman

Sau bài lý thuyết này, bạn có thể làm bài trắc nghiệm về thứ tự của tính từ tại đây.

Thanh Bình (theo British Council)

Share.

About Author

Leave A Reply